BULONG XI KẼM

– Tiêu chuẩn: DIN931, DIN933 – Cấp bền: 4.8, 5.6, 6.8 , 8.8 , 10.9 , 12.9 – Size: M5 ~ M36 – Bước ren: tiêu chuẩn, ren mịn – Chiều dài: 10 ~ 300 mm – Xử lý bề mặt: Xi đen, mạ trắng xanh, mạ vàng cầu vồng, mạ kẽm đen, mạ chống gỉ, mạ nhúng nóng. – Vật liệu: thép  – Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc , Hàn Quốc...

– Tiêu chuẩn: DIN931, DIN933 – Cấp bền: 4.8, 5.6, 6.8 , 8.8 , 10.9 , 12.9 – Size: M5 ~ M36 – Bước ren: tiêu chuẩn, ren mịn – Chiều dài: 10 ~ 300 mm – Xử lý bề mặt: Xi đen, mạ trắng xanh, mạ vàng cầu vồng, mạ kẽm đen, mạ chống gỉ, mạ nhúng nóng. – Vật liệu: thép  – Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc , Hàn Quốc...

Góp ý
Danh Mục Sản Phẩm
Thương Hiệu:

BULONG XI KẼM

Giá: Liên Hệ

Thương hiệu:
Thêm Vào Giỏ Hàng

– Tiêu chuẩn: DIN931, DIN933

– Cấp bền: 4.8, 5.6, 6.8 , 8.8 , 10.9 , 12.9

– Size: M5 ~ M36

– Bước ren: tiêu chuẩn, ren mịn

– Chiều dài: 10 ~ 300 mm

– Xử lý bề mặt: Xi đen, mạ trắng xanh, mạ vàng cầu vồng, mạ kẽm đen, mạ chống gỉ, mạ nhúng nóng.

– Vật liệu: thép 

– Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc , Hàn Quốc...

1. Bu lông - ốc vít được sản xuất từ vật liệu gì?

a. Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), mác thép dùng để sản xuất bu lông được quy định như sau:

Các loại thép như C10, C15, C20 là thép có tính công nghệ tốt, dễ hàn, rèn và dập nhưng độ bền lại không cao, dùng để chế tạo bu lông - ốc vít hay các chi tiết có khả năng chịu lực nhỏ càn phải qua thấm than.

Bulong mạ kẽm

Thép thấm than có hàm lượng carbon thấp ( từ 0,1-0,25 %), dùng sản xuất các chi tiết có khả năng chịu lực, va đập và mài mòn bề mặt. Người ta thấm carbon sau đó đem tôi và ram thấp để đạt được độ bền, độ cứng và độ dai cao cho lõi thép (thép tấm carbon). Cơ tính của thép sau quá trình này là σb = 500 - 600 N/mm2, σ0,2 = 300 - 400 N/mm2, σ = 15 - 20%, độ cứng bề mặt ≥ 60HRC.

Thép bám chặt là loại thép dùng để sản xuất các loại thiết bị như nồi hơi, tuabin, bu lông - ốc vít. Tác dụng của thép bám chặt là làm kín các mối nối, mặt bích,...Các chi tiết bắt chặt ở chỗ mặt bích nối, chịu áp suất và nhiệt độ cao được làm từ thép hợp kim trung bình với các nguyên tố Mo. V, Cr,...hoặc thép carbon 30.

b. Mác thép sản xuất bu lông theo tiêu chuẩn Nga (GOST)

- Thép Carbon thông dụng theo tiêu chuẩn GOST 380-88:

Kí hiệu: CT3nc, CT3kn, CT3nc, CT4kn, CT4nc, CT4cn,...

CT là kí hiệu thép C thông dụng

kn là thép sôi

nc là thép nữa sôi

cn là thép lắn

- Thép carbon chất lượng theo tiêu chuẩn 1050:

Kí hiệu: 20nc, 25, 30, 35, 45,...

Các con số cho biết thành phần carbon trong thép (đơn vị %)

- Thép kết cấu hợp kim: 15X, 20X, 30X,....Trong đó con số biểu thị hàm lượng carbon, X là kí hiệu của nguyên tố hợp kim có trong mác thép.

c. Mác thép sản xuất bu lông theo tiêu chuẩn Trung Quốc (GB)

- Thép kết cấu Carbon thông dụng theo tiêu chuẩn GB 700-88: Q195, Q235A, Q235B, Q235C, Q235D, Q255A, Q255D, Q275...

Q là kí hiệu mác thép

Con số là giới hạn chảy Mpa

Chữ cái sau cùng là xếp hạng chất lượng

- Thép Carbon chất lượng theo tiêu chuẩn GB 699-88: 15Mn, 20Mn, 30Mn, 35Mn,...

Hai chữ số đầu là thành phần carbon trung bình

Phía sau là tên các nguyên tố hợp kim

- Thép hợp kim thấp độ bền cao theo tiêu chuẩn GB/T1591-94: Q295, Q345A, Q345B, Q345C, Q345D, Q345E, Q390A, Q390B, Q390C, Q390D, Q390E, Q460C, Q460D, Q460E

Trong đó:

Q là kí hiệu mác thép

Chữ số là giới hạn chảy Mpa

Chữ cái sau là đẳng cấp chất lượng

- Thép kết cấu hợp kim theo tiêu chuẩn GB 1591-88: 09MnV, 09MnNb, 09Mn2, 16Mn, 15MnV,....

d. Mác thép sản xuất bu lông theo tiêu chuẩn Nhật Bản:

- Thép carbon thông thường theo tiêu chuẩn JIS G3101-1987: SS330, SS400, SS490, SS540,...

Chữ S đầu tiên là kí hiêu của Steel (thép)

Chữ S tiếp theo là kí hiệu của Structural

Các con số phía sau là giá trị độ bền kéo

- Thép kết cấu hàn: SM400A, SM400B, SM400C, SM490A, SM 490B, SM490C...

Trong đó:

S là kí hiệu của Steel (thép)

M là carbon trung bình

Con số là giá trị độ bền kéo min

Chữ cái sau cùng là xếp hạng chất lượng

2. Một số thuật ngữ cấu tạo ren của bu lông

- Ren ngoài: được thiết kế ở mặt ngoài của trục hình trụ hoặc nón

- Ren trong: được thiết kế ở mặt trong của lỗ trụ hoặc lỗ côn

- Đường kính ngoài: kí hiệu là d, là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren ngoài hoặc qua đáy ren trong

- Đường kính trong: kí hiệu là d1, là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren trong hoặc qua đáy ren ngoài.

- Đường kính trung bình: kí hiệu là d2, là trung bình cộng của đường kính trong vầ đường kính ngoài.

- Trục: thể hiện bằng đường tâm

- Bước ren: kí hiệu là P, là khoảng cách giữa 2 điểm tương ứng của 2 ren liền nhau.

- Bước xoắn: kí hiệu là L, là khoảng cách di chuyển của trục ren khi nó quay được 360 độ

- Mép vát: được thiết kế tại đầu ren, giúp cho việc lắp ghép các chi tiết được dễ dàng hơn.

- Đỉnh ren: là đường thuộc mặt ren có khoảng cách tới đáy ren là lớn nhất

- Đáy ren (chân ren): là đường cắt sâu nhất vào chi tiết ren khi tạo ren.

- Mặt ren: là mặt nối đỉnh ren và đáy ren khi tạo ren.

- Chiều cao ren: là khoảng cách giữa đường đỉnh ren và đường chân ren

- Loại ren: phân biệt dựa vào số ren trên mỗi inch

- Dạng ren: ren có thể là dạng Profin hay dạng mặt cắt ren khi mặt phẳng cắt chứa trục ren.

- Ren phải: Khi lắp vặn theo chiều kim đồng hồ, vặn ngược chiều kim đồng hồ khi tháo.

- Ren trái: cách lắp ngược lại với ren phải, sử dụng trong mối ghép có chuyển động tạo ra sự nối lỏng đối với ren phải. Kí hiệu ren trái là LH, ren phải thường không được kí kiệu gì.

THUẬN THÀNH chuyên phân phối các loại thiết bị vật tư như bu lông - đai ốc, long đen, nở đạn, ubolt, kẹp xà gồ, đai xiết, thanh ren,....Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc mua hàng xin liên hệ:

Sản Phẩm Liên Quan
Hãng Sản Xuất